Phổ biến pháp luật

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (heovang2538)
  • (Trần Văn Thành)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thư giản - Giải tri

    Tom_boi.flv YouTube__Adler_beizt_Reh___eagle_catches_deer.flv Voi_hieu_duoc_cu_chi_cua_con_nguoi__VnExpress.flv Ten_lua_song_san_moi__VnExpress.flv Limpho_T1.flv TAP_TINH_O_CHIM.flv Mot_so_loai_Bo_sat_Viet_Nam.flv BANNER_TRUONGSA.swf Donghodemnguoc_3phut.swf BAO_NHIET_DOI.flv SONG_THAN_NHAT_BAN_11_3_2011.flv Videoplayback.flv LeTruyen.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài 12. Công suất điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Tân Hưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:30' 01-04-2024
    Dung lượng: 4.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 9; Tiết 18 Bài 12

    CÔNG SUẤT ĐIỆN

    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.

    Trên các dụng cụ điện thường có ghi số vôn và số oát. Hãy
    đọc các số ghi này trên một vài dụng cụ điện như bóng
    đèn, quạt điện, nồi cơm điện…

    220V- 660W
    H1

    110V - 25W

    220V - 55W
    H3

    H2

    220V - 100W
    H4

    220V - 25W
    H5

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

    Quan sát độ sáng của hai bóng đèn được mắc như sơ đồ
    hình 12.1 khi công tắc K đóng.
    220V

    220V-100W

    220V

    220V-25W

    Hình 12.1
    C1 Nhận xét mối quan hệ giữa số oát ghi trên mỗi đèn với độ
    sáng mạnh, yếu của chúng.
    Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn
    có số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện:

    C1 Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có
    số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
    C2 Hãy nhớ lại kiến thức ở lớp 8 và cho biết oat là đơn vị của đại
    lượng nào?
    Oat là đơn vị đo công suất.

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
    C1 Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có
    số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
    C2 Oat là đơn vị đo công suất.
    2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
    Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của
    dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt
    động bình thường.
    C3 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng
    lớn. Hãy cho biết :
    + Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường
    hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
    + Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn
    thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
    C1 Với cùng một HĐT đèn có số oát lớn thì sáng mạnh hơn, đèn có
    số oát nhỏ thì sáng yếu hơn.
    C2 Oat là đơn vị đo công suất.
    2. Ý nghĩa của số Oat ghi trên mỗi dụng cụ điện.
    Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của
    dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt
    động bình thường.
    C3
    + Cùng một bóng đèn, lúc sáng mạnh thì có công suất lớn hơn.
    + Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn.

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
    1. Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.
    2. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.
    Bảng 1: Công suất của một số dụng cụ điện thường dùng .
    Dụng cụ điện

    Công suất (W)

    Bóng đèn pin

    1

    Bóng đèn thắp sáng
    ở gia đình

    15 - 200

    Quạt điện

    25 - 100

    Tivi

    60 - 160

    Bàn là

    250 - 1000

    Nồi cơm điện

    300 - 1000

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện.
    II. Công thức tính công suất điện.
    1. Thí nghiệm.
    K
    + _

    ..

    A

    a. Bóng đèn 1: 6V-5W
    b. Bóng đèn 2: 6V-3W

    V

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện
    II. Công thức tính công suất điện.
    1. Thí nghiệm.
    Bảng 2
    Số liệu
    Lần TN

    Số ghi trên bóng đèn

    Công suất
    (W)

    Hiệu điện thế
    (V)

    Cường
    độ dòng
    điện đo
    được (A)

    Tích U.I

    4,92
    Với bóng đèn 1
    Với bóng đèn 2

    5

    6

    0,82

    3,06

    5
    3

    3
    6
    0,51
    C4 Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng
    đèn và so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi
    bỏ qua sai số của phép đo.

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
    II. Công thức tính công suất điện:
    1. Thí nghiệm
    2. Công thức tính công suất điện

    Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện
    thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
    P = U.I
    trong đó:

    P đo bằng oát (W)
    U đo bằng vôn (V)
    I đo bằng ampe (A)
    1W = 1V.1A

    Tiết 12 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN
    I. Công suất định mức của các dụng cụ điện:
    II. Công thức tính công suất điện:
    1. Thí nghiệm
    2. Công thức tính công suất điện

    P = U.I

    C5 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy
    chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được
    tính theo công thức:
    2
    U
    P = I2 .R =
    R
    - P = UI và U = IR nên P = I2 R
    U
    - P = UI và I =
    R

    U2
    nên P =
    R

    III. Vận dụng

    C6 Trên một bóng đèn có ghi 220V-75W.
    a. Tính cường độ dòng điện qua bóng đèn và
    điện trở của nó khi bóng đèn sáng bình thường.
    b. Có thể dùng cầu chì 0,5A cho bóng đèn này được không ?
    Vì sao ?
    GIẢI
    a. Cường độ dòng điện qua bóng đèn:
    Tóm tắt:
    P
    75
    U = 220V
    P = UI => I =
    =
    = 0,341 (A)
    U
    220
    P = 75 W
    I=?
    R=?

    Điện trở của nó khi đèn sáng bình thường:
    U2
    U2 2202
    P = => R =
    =
    = 645 (  )
    R
    P
    75

    b. Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này,
    vì nó bảo đảm đèn hoạt động bình thường và sẽ
    nóng chảy tự động ngắt khi đoản mạch.

    III. Vận dụng

    C7 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng
    điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Tính công suất của
    bóng đèn này và điện trở của bóng đèn khi đó.

    U = 12V
    I = 0,4A

    GIẢI
    Công suất của bóng đèn:
    P = UI = 12.0,4 = 4,8 (W)
    Điện trở của bóng đèn khi đó:

    P=?
    R=?

    U2 122
    U2
    P = => R = =
    = 30 ( )
    P
    R
    4,8

    Tóm tắt:

    III. Vận dụng

    C8 Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với
    hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4  .Tính
    công suất của bếp điện này.
    Tóm tắt:
    U = 220V
    R = 48,4 
    P=?

    GIẢI
    Công suất của bếp điện.

    U 2 2202
    P

    1000 w 1kw
    R 48, 4

    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

    * Đối với tiết học này:
    - Học bài và xem lại các câu C trong sách giáo khoa
    - Đọc mục: Em có biết.
    - Học thuộc ghi nhớ.
    - Làm bài tập trong SBT : 12.2; 12.5; 12.6
    * Đối với tiết học tiếp theo:
    - Chuẩn bị: Bài tập
    - Ôn lại các nội dung đã học.
     
    Gửi ý kiến